BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2009
CÔNG TY CỔ PHẦN THAN NÚI BÉO - TKV
Mẫu số: BCTT – 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/01/2010 của
Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên TTCK)
Một số thông tin cơ bản về Công ty:
• Tên Công ty : Công ty Cổ phần Than Núi Béo-TKV.
• Tên giao dịch quốc tế : Vinacomin–NuiBeo Coal Joint Stock Company.
• Tên viết tắt : VNBC
• Mã chứng khoán : NBC
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5700101700 cấp lần thứ 3, ngày 13 tháng 10 năm 2009 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh.
• Địa chỉ:
Trụ sở chính : 799 Lê Thánh Tông, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : (84.33) 3825 220
Fax : (84.33) 3625 270
Website : www.nuibeo.com.vn
Email : giaodịch@nuibeo.com.vn
• Vốn điều lệ : 60.000.0000.0000đ (Sáu mươi tỷ đồng Việt Nam).
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
1. Những sự kiện quan trọng.
a. Việc thành lập:
- Mỏ than Núi Béo tiền thân là một công trình hợp tác hữu nghị giữa Liên Xô (cũ) và Việt Nam, do Liên Xô thiết kế và đầu tư xây dựng. Mỏ được Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật tại Quyết định số 214 - CT ngày 3/7/1985.
- Năm 1987, Mỏ bắt đầu được khởi công xây dựng.
- Tháng 8 năm 1988, Bộ Mỏ & Than có quyết định số 1019 - NL - TCCB - LĐ ngày 24 tháng 8 năm 1988 thành lập Mỏ Than Núi Béo trực thuộc Công ty than Hòn Gai.
- Ngày 17/09/1996 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số: 2603/QĐ-TCCB về việc thành lập Mỏ than Núi Béo, là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam).
- Ngày 01/10/2001 Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam ban hành Quyết định số: 405/QĐ-HĐQT đổi tên Mỏ than Núi Béo thành Công ty than Núi Béo - TKV.
b. Chuyển đổi sở hữu thành Công ty cổ phần:
- Thực hiện Quyết định số: 3936/QĐ-BCN ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc: Phê duyệt phương án và chuyển Công ty than Núi Béo thành Công ty cổ phần Than Núi Béo, Công ty Than Núi Béo đã thực hiện đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/4/2006 với tên giao dịch là: Công ty cổ phần Than Núi Béo- TKV. Công ty có vốn điều lệ là: 60.000.000.000 đồng (Sáu mươi tỉ đồng Việt Nam); Trong đó phần vốn Nhà nước (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) nắm giữ 51%, cổ đông trong Công ty nắm giữ 29% và phần còn lại 20% do các cổ đông ngoài Công ty nắm giữ.
c. Niêm yết: Ngày 27 tháng 12 năm 2006 cổ phiếu của Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV được niêm yết trên Trung tâm GDCK Hà Nội với mã chứng khoán: NBC.
2. Quá trình phát triển:
a. Ngành nghề kinh doanh:
- Thăm dò, khai thác, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác;
- Xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng và san lấp mặt bằng
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ;
- Chế tạo, sửa chữa, gia công sản phẩm cơ khí, các thiết bị mỏ, thiết bị điện máy chuyên dùng, phương tiện vận tải, sản phẩm đúc, kết cấu xây dựng;
- Quản lý, khai thác cảng và bến thuỷ nội địa;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá;
- Kinh doanh bất động sản và các dịch vụ bất động sản;
- Kinh doanh du lịch, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, ăn uống;
- Sản xuất, kinh doanh nước lọc tinh khiết;
- Các ngành nghề khác phù hợp với năng lực của Công ty, phù hợp với quy định của pháp luật.
b. Tình hình hoạt động: Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch SXKD năm 2009 do Đại hội đồng cổ đông đề ra: Lợi nhuận đạt 273%KH, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định, thu nhập bình quân người lao động tăng 120% so với 2008, bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước và các cổ đông.
3. Định hướng phát triển.
a. Mục tiêu tổng quát của Công ty:
Xây dựng Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV trở thành một trong những Công ty hàng đầu của Tập đoàn TKV trong lĩnh vực khai thác mỏ, kinh doanh du lịch, dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà ở.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng để mở rộng khai trường sản xuất than lộ thiên và triển khai dự án khai thác than hầm lò theo phương án do viện KHCN mỏ - TKV lập năm 2009.
- Tăng cường hợp tác kinh doanh với các Công ty thuộc Tập đoàn TKV để triển khai các dự án khai thác than tại mỏ than Khe Chàm II (cốt -100); Khai thác quặng Crom tại Cổ định - Thanh Hóa, Khai thác bôxit tại Lâm Đồng, vận chuyển đất đá tại dự án Thạch Khê – Hà Tĩnh, Khai thác than và các khoáng sản khác tại Lào và Campuchia...
- Triển khai xây dựng và khai thác các dự án kinh doanh dịch vụ, bất động sản tại Nhà văn hóa thể thao công nhân khu vực cột 5, Nhà dịch vụ đa năng 799 Lê Thánh Tông, Khu nhà ở tại khu vực Nhà máy Cơ khí Hòn Gai…
II. Báo cáo của Hội đồng Quản trị của Công ty.
Năm 2009, HĐQT tổ chức họp thường niên mỗi tháng một lần. Hoạt động của HĐQT tuân thủ đúng pháp luật, đúng Điều lệ Công ty khi thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình; Các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT được ban hành kịp thời đã giúp cho việc quản lý, chỉ đạo điều hành SXKD công ty năm 2009 đạt hiệu quả cao, cụ thể:
|
STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch |
Thực hiện |
So sánh % |
|
1 |
Bốc xúc đất đá |
1.000 M3 |
19.073 |
21.277 |
111,56 |
|
2 |
Than sản xuất tổng số |
1.000 Tấn |
4.800 |
5.524 |
115,1 |
|
3 |
Than sạch sàng tại mỏ |
1.000 Tấn |
3.104 |
3.742 |
120,57 |
|
4 |
Than tiêu thụ |
1.000 Tấn |
4.450 |
5.151 |
115,77 |
|
5 |
Doanh thu |
Triệu đồng |
1.497.404 |
1.797.578 |
120 |
|
6 |
Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
30.504 |
83.158 |
272,6 |
|
7 |
Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
30.504 |
78.531 |
257 |
|
8 |
Lao động định mức |
Người |
2.640 |
2.698 |
102,2 |
|
9 |
Tiền lương bình quân |
1.000 đồng
/người/tháng |
4.500 |
5.845 |
130 |
|
10 |
Mức cổ tức |
%/vốn Đlệ |
12 |
15 |
125 |
Căn cứ điều kiện thực tế SXKD của Công ty năm 2010 và hợp đồng phối hợp kinh doanh với Tập đoàn TKV, HĐQT Công ty xây dựng kế hoạch SXKD năm 2010 trình đại hội đồng cổ đông thông qua như sau:
|
STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch |
Ghi chú |
|
1 |
Bốc xúc đất đá |
1.000 M3 |
22.000 |
|
|
2 |
Than NK SX |
1.000 Tấn |
5.000 |
|
|
3 |
Than sạch sàng tại mỏ |
1.000 Tấn |
3.460 |
|
|
4 |
Than tiêu thụ |
1.000 Tấn |
5.080 |
|
|
5 |
Doanh thu |
Tỷ đồng |
2.005,3 |
|
|
6 |
Lợi nhuận trước thuế |
Tỷ đồng |
56,724 |
|
|
7 |
Tiền lương bình quân |
1.000 đồng
/người/tháng |
5.050 |
|
|
8 |
Mức cổ tức |
%/vốn Đlệ |
15 |
|
III. Báo cáo của Ban Giám đốc.
1. Báo cáo tình hình tài chính cơ bản năm 2009.
* Cơ cấu tài sản: (%)
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản : 80,35
- Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản : 19,65
* Cơ cấu nguồn vốn (%)
- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn : 64,03
- Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn : 35,97
* Khả năng sinh lời: (%)
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần : 4,37
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản : 10,31
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn đầu tư của chủ sở hữu : 131
* Khả năng thanh toán: (lần)
- Khả năng thanh toán nhanh : 0,04
- Khả năng thanh toán hiện hành : 1,56
* Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2009:
- Tài sản ngắn hạn : 149.714.357.730 VND
- Tài sản dài hạn : 612.148.748.583 VND
Cộng tài sản : 761.863.106.313 VND
- Nợ phải trả : 487.830.272.452 VND
- Vốn chủ sở hữu : 274.032.833.861 VND
Cộng nguồn vốn : 761.863.106.313 VND
* Tổng số cổ phiếu theo từng loại : 6.000.000 cổ phiếu
- Cổ phiếu thường : 6.000.000 cổ phiếu
- Cổ phiếu ưu đãi -
* Số lượng cổ phiếu đang lưu hành : 6.000.000 cổ phiếu
- Cổ phiếu thường : 6.000.000 cổ phiếu
- Cổ phiếu ưu đãi -
* Cổ tức : 15%/năm.
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009.
|
STT |
Chỉ tiêu |
Giá trị (đồng) |
|
1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
1.797.578.407.877 |
|
2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
- |
|
3 |
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
1.797.578.407.877 |
|
4 |
Giá vốn hàng bán |
1.602.376.770.669 |
|
5 |
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
195.201.637.208 |
|
6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
2.405.073.127 |
|
7 |
Chi phí tài chính |
36.493.864.325 |
|
8 |
Chi phí bán hàng |
8.189.147.446 |
|
9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
75.040.980.323 |
|
10 |
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
77.882.718.241 |
|
11 |
Thu nhập khác |
16.858.243.165 |
|
12 |
Chi phí khác |
11.582.508.978 |
|
13 |
Lợi nhuận khác |
5.275.734.187 |
|
14 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
83.158.452.428 |
|
15 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
- |
|
16 |
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
78.531.427.309 |
|
17 |
Lãi cơ bản trên cổ phiếu |
13.088 |
|
18 |
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu |
1.500 |
Tóm lại: Năm 2009, Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao do sử dụng tối đa nguồn lực về tài nguyên, tiền vốn, thiết bị vật tư kỹ thuật, lao động, áp dụng tiến bộ kỹ thuật đồng thời tranh thủ tối đa năng lực thuê ngoài nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao, ổn định và nâng cao đời sống người lao động, bảo toàn phát triển nguồn vốn SXKD, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và Tập đoàn TKV.
3. Những tiến bộ Công ty đã đạt được.
- Công ty đã sắp xếp tinh giảm bộ máy, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ hiện có, đồng thời có kế hoạch thu hút nhân tài để phát triển Doanh nghiệp.
- Các biện pháp quản lý: Công ty ban hành các quy chế quản lý, điều hành hoạt động SXKD của Công ty gồm: Quy chế tài chính, Quy chế quản lý cán bộ, Quy chế quản lý tiền lương, Quy chế đầu tư xây dựng, Quy chế Quản trị Công ty, Quy chế Công bố Thông tin, Quy chế Thi đua khen thưởng, Quy chế phối hợp hoạt động giữa HĐQT – Giám đốc với Đảng uỷ, Công đoàn..., qua đó làm cơ sở cho Giám đốc điều hành Công ty theo đúng Nghị quyết của Hội đồng quản trị, đảm bảo tốt yêu cầu quản trị Công ty.
- Công ty ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật và tăng cường kiểm tra kiểm soát, xiết chặt công tác tổ chức, công tác điều hành quản lý chung và công tác điều hành quản lý trực tiếp tại các công trường, phân xưởng và các phòng ban nghiệp vụ. Gắn kỷ luật lao động với năng suất, coi trọng và từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả của từng công việc, nhiệm vụ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
4. Kế hoạch phát triển trong tương lai.
4.1. Khai thác lộ thiên.
Tài nguyên khai thác lộ thiên của Công ty theo thiết kế dự kiến đến 01/01/2015 còn khoảng 15 triệu tấn than sạch địa chất. Căn cứ nguồn tài nguyên còn lại, từ năm 2011 – 2015, Công ty duy trì khai thác đồng thời hai khu vực Vỉa 11, Vỉa 13, Vỉa 14 cánh Đông và Vỉa 14 cánh Tây. Năm 2011 đến 2012, Công ty khai thác mỗi năm 4,3 triệu tấn. Từ năm 2013 trở đi, sản lượng khai thác giảm dần, đến năm 2015 Công ty khai thác 900 ngàn tấn và kết thúc khai thác lộ thiên. Từ sau năm 2015, Công ty thực hiện các công việc tận thu và hoàn nguyên môi trường cho đến khi hoàn thành vào năm 2018.
Ngoài trữ lượng than nguyên khai khai thác theo quy định, do điều kiện địa chất khoáng sàn có nhiều lớp kẹp nên Công ty vẫn duy trì sản lượng khai thác lại với sản lượng bình quân mỗi năm trên 200 nghìn tấn và kết thúc đồng thời với khai thác lộ thiên.
Để đảm bảo hệ thống khai thác lộ thiên phù hợp với thiết kế kỹ thuật đồng thời duy trì việc làm và đời sống người lao động liên tục qua các năm, Công ty phải bóc đất đá trong 5 năm với khối lượng 64,9 triệu m3 với hệ số bóc bình quân 4,24 m3/tấn. Năm 2011 đến 2012, Công ty bóc đất đá mỗi năm 19,3 triệu m3 với hệ số bóc 4,5 m3/tấn, từ năm 2013 hệ số bóc đất giảm dần cho đến năm 2015 sản lượng bóc đất còn lại 1,4 triệu m3 với hệ số bóc 1,57 m3/tấn.
4.2. Khai thác hầm lò.
Trữ lượng than khai thác bằng công nghệ hầm lò mức -300 gầm Vỉa than Núi Béo theo tài liệu địa chất có trên 45 triệu tấn. Theo chỉ đạo của Tập đoàn TKV, từ năm 2013, Công ty đồng thời khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò. Công nghệ khai thác hầm lò đang được viện KHCN mỏ thiết kế và chờ Tập đoàn TKV phê duyệt để công ty thực hiện. Từ năm 2015 trở đi, với sản lượng 1,5 triệu tấn/năm Công ty duy trì khai thác hầm lò đến năm 2050.
IV. Báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính năm 2009 đã được Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) kiểm toán theo qui định của Pháp luật về kế toán.
Công ty đã gửi báo cáo tài chính, Báo cáo Thường niên đến Uỷ ban Chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán đúng kỳ hạn đồng thời đã đăng tải toàn bộ Báo cáo Tài chính năm 2009 (đã được kiểm toán) trên báo Lao động và trên Website của Công ty.
V. Bản giải trình Báo cáo tài chính và Báo cáo Kiểm toán
1. Kiểm toán độc lập:
a. Đơn vị kiểm toán độc lập:
+ Tên Công ty kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán - AASC (thành viên INPACT quốc tế).
+ Trụ sở chính: Số 01 Lê Phụng Hiểu, Hà Nội, Việt Nam.
b. ý kiến kiểm toán độc lập:
Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Than Núi Béo- TKV tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.
2. Kiểm toán nội bộ.
Công ty có phòng Thanh tra - Kiểm toán nội bộ làm nhiệm vụ giúp Giám đốc kiểm tra hoạt động nghiệp vụ kế toán tài chính, ngoài ra còn phối hợp với bộ phận kế toán thường xuyên kiểm tra đưa các hoạt động nghiệp vụ vào nề nếp.
VI. Các Công ty có liên quan.
1. Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp của tổ chức: Không
2. Công ty có trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp do tổ chức: Không
3. Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan.
a. Công ty cổ phần Crômít Cổ Định - Thanh Hoá
. Vốn điều lệ : 800 tỷ đồng.
. Tỷ lệ góp vốn : 2% vốn điều lệ (16 tỷ đồng)
. Vốn góp tại thời điểm báo cáo : 3.860 triệu đồng
. Tình hình hoạt động: Công ty cổ phần Crômít Cổ Định - Thanh Hoá đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.
b. Công ty cổ phần Cơ khí Hòn Gai – TKV
. Vốn điều lệ : 9,5 tỷ đồng :
. Tỷ lệ góp vốn : 10,53% vốn điều lệ (01 tỷ đồng)
. Vốn góp tại thời điểm báo cáo : 1.000 triệu đồng
. Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Cơ khí Hòn Gai – TKV trong năm 2009.
o Doanh thu tổng số : 60.133 triệu đồng
o Lợi nhuận trước thuế : 1.826 triệu đồng
o Tỷ lệ chi trả cổ tức (dự kiến) : 11%/năm
c. Công ty cổ phần Bóng đá - TKV .
Do hoạt động SXKD của Công ty cổ phần bóng đá không có hiệu quả nên Công ty đã bán toàn bộ số cổ phần bóng đá Công ty đang nắm giữ cho Tập đoàn TKV với giá gốc là: 300 triệu đồng
d. Công ty cổ phần Alumin Nhân Cơ - TKV.
. Vốn điều lệ : 600 tỷ đồng VN
. Tỷ lệ góp vốn : 0,33% vốn điều lệ (02 tỷ đồng)
. Vốn góp tại thời điểm báo cáo : 1.600 triệu đồng
. Tình hình hoạt động: Công ty cổ phần Alumin Nhân Cơ – TKV đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản.
e. Công ty cổ phần Chế tạo thiết bị và xây lắp Công trình - TKV
. Vốn điều lệ : 36 tỷ đồng :
. Tỷ lệ góp vốn : 6,94% vốn điều lệ (2,5 tỷ đồng)
. Vốn góp tại thời điểm báo cáo : 2.500 triệu đồng
. Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Chế tạo thiết bị và xây lắp Công trình – TKV trong năm 2009.
o Doanh thu tổng số : 175,2 tỷ đồng
o Lợi nhuận trước thuế : 2,5 tỷ đồng
o Tỷ lệ chi trả cổ tức : 5%/năm
f. Công ty cổ phần Hoa Sơn
. Vốn điều lệ : 36 tỷ đồng :
. Vốn góp tại thời điểm báo cáo : 4.000 triệu đồng
. Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Hoa Sơn trong năm 2009.
o Doanh thu tổng số : 276 tỷ đồng
o Lợi nhuận trước thuế : 2,7 tỷ đồng
o Tỷ lệ chi trả cổ tức : 12%/năm
VII. Tổ chức và nhân sự.
1. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
+ Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên.
+ Ban Kiểm soát gồm 03 thành viên.
+ Ban Giám đốc gồm 6 thành viên: 01 Giám đốc Công ty điều hành chung, 01 Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, 01 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, 01 Phó Giám đốc phụ trách Cơ điện - Vận tải, 01 Phó Giám đốc kinh tế, 01 Kế toán trưởng.
+ Tổng số các đơn vị, phòng ban: 37.
2. Tóm tắt lý lịch Ban giám đốc điều hành.
2.1. Giám đốc:
Họ và tên: Vũ Anh Tuấn
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 18/03/1968
Nơi sinh: Hồng Gai - Quảng Ninh
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Phương Đế, Trực Ninh, Nam Định
Trú quán: Cao Thắng, Hạ Long
ĐT liên lạc 033 620610 / 0913 548 402
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư khai thác mỏ.
· Quá trình công tác:
|
Thời gian |
Diễn biến |
|
10/1989–01/1993 |
Cán bộ kỹ thuật Mỏ than Núi Béo |
|
02/1993 – 09/1996 |
Phó QĐCT than I Mỏ than Núi Béo |
|
10/1996 – 12/1999 |
Quản đốc CT than I Mỏ than Núi Béo |
|
01/2000 – 08/2001 |
Trưởng phòng ĐKSX Mỏ than Núi Béo |
|
09/2001 – 12/2002 |
Quản đốc CT Vỉa 11 Núi Béo |
|
01/2003 – 11/2003 |
T.P Kỹ thuật sản xuất Công ty Núi Béo |
|
12/2003 – 9/2009 |
PGĐ Công ty CP than Núi Béo – TKV |
|
10/2009 – 2/2010 |
Giám đốc Công ty CP than Núi Béo – TKV |
|
3/2010 đến nay |
CT HĐQT – Giám đốc Công ty CP than Núi Béo – TKV |
Số cổ phần nắm giữ: 825 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không.
2.2. Phó giám đốc.
2.2.1. Phó giám đốc kinh tế.
Họ và tên: Nguyễn Phúc Hưng
Giới tính: Nam
Năm sinh : 19/10/1954
Nơi sinh: Tứ Kỳ - Hải Dương
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Công Lạc, Tứ Kỳ, Hải Dương
Trú quán: P. Hồng Hải, Hạ Long
ĐT liên lạc 033 629022 / 0912 021 369
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế
· Quá trình công tác:
|
Thời gian |
Diễn biến |
|
09/1971 – 05/1973 |
Thanh niên xung phong |
|
06/1973 – 09/1974 |
Học nghề |
|
10/1974 – 01/1991 |
Cán bộ XN XLM Hòn Gai |
|
02/1991 – 11/1995 |
Kế toán trưởng Mỏ than Núi Béo |
|
12/1995 – nay |
PGĐ Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV |
Số cổ phần nắm giữ: 1.816 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.
2.2.2. Phó giám đốc CĐVT.
Họ và tên: Lê Ngọc Tuấn
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 23/06/1965
Nơi sinh: Nông Cống – Thanh Hoá
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Tế Tân, Nông Cống, Thanh Hoá
Trú quán: Tổ 11B Khu 5 P. Bạch Đằng, Hạ Long
ĐT liên lạc 033 834613 / 0913 262 366
Trình độ chuyên môn: Cử nhân Kinh tế
· Quá trình công tác:
|
Thời gian |
Diễn biến |
|
11/1982 – 05/1987 |
Học nghề |
|
06/1987 – 03/1993 |
Cán bộ mỏ than Núi Béo |
|
04/1993 – 11/1999 |
Phó phòng Vật tư Mỏ than Núi Béo |
|
12/1999 – 11/2004 |
Trưởng phòng Vật tư Mỏ than Núi Béo |
|
12/2004 – nay |
PGĐ Cơ điện Vận tải Cty CP than Núi Béo |
Số cổ phần nắm giữ: 1691 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không.
2.2.3. Phó giám đốc ĐHSX.
Họ và tên: Nguyễn Tuấn Dũng
Giới tính: Nam
Ngàysinh: 16/12/1968
Nơi sinh: Kinh môn, Hải Dương
Quốc tịch: Việt Nam
Dân tộc: Kinh
Quê quán: Kinh Môn Hải Dương
Trú quán: P. Hồng Hải, Hạ Long
ĐT liên lạc: 0913 071497
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư khai thác lộ thiên
· Quá trình công tác:
|
Thời gian |
Diễn biến |
|
09/1989 – 05/1995 |
Công nhân mỏ than Núi Béo |
|
06/1987 – 03/1999 |
Cán bộ cấp phó Mỏ than Núi Béo |
|
04/1999 – 09/2007 |
Cán bộ cấp trưởng Cty than Núi Béo |
|
10/2007 – nay |
PGĐ Điều hành sản xuất |
Số cổ phần nắm giữ : 825 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với công ty : Không.
2.2.4. Phó giám đốc Kỹ thuật.
Họ và tên: Mai Quảng Thái.
Giới tính: Nam.
Ngày sinh: 10/9/1977.
Quê quán: Xá Đông Đô, Huyện Hưng Hà, Tỉnh Thái Bình.
Trú quán: P. Hồng Hà, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.
ĐT liên lạc: 0912380063.
Trình độ chuyên môn: Kỹ sư khai thác.
Trình độ ngoại ngữ: Đại học Tiếng Anh-Sư phạm.
· Quá trình công tác:
|
Thời gian |
Diễn biến |
|
7/2001 - 12/2004 |
Cán bộ kỹ thuật than Núi Béo. |
|
1/2005 - 10/2006 |
Phó phòng Kỹ thuật than Núi Béo. |
|
11/2006 - 6/2007 |
PGĐ Công ty kiêm Giám đốc điều hành mỏ Công ty cổ phần Crômit Cổ Định - Thanh Hoá. |
|
7/2007 - 11/2009 |
TP KTM Công ty cổ phần than Núi Béo – TKV. |
|
12/2009 đến nay |
Phó giám đốc Công ty cổ phần than Núi Béo - TKV |
Số cổ phần nắm giữ : 220 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với công ty : Không.
2.3. Kế toán trưởng.
Họ và tên: Nguyễn Thị Tâm
Ngày sinh : 14/8/1971.
Quê quán : Thị xã Đồ Sơn – TP Hải Phòng.
Trú quán : Tổ 12 Khu 2 P. Hồng Hải TP Hạ Long Quảng Ninh.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế chuyên ngành: Kế toán.
· Quá trình công tác:
|
Thời gian |
Diễn biến |
|
11/1991 – 6/1995 |
Cán bộ KCS Công ty than Hòn Gai. |
|
7/1995 – 3/2005 |
Cán bộ P KTTK Công ty than Núi Béo. |
|
4/2005 – 2/2009 |
Phó phòng KTTC Cty CP than Núi Béo. |
|
3/2009 – nay |
Kế toán trưởng |
Chức vụ hiện nay : Kế toán trưởng Công ty CP than Núi Béo
Số cổ phần nắm giữ 215 cổ phần
Hành vi vi phạm pháp luật: Không
Quyền lợi mâu thuẫn với công ty: Không.
3. Nội dung thay đổi nhân sự HĐQT, Giám đốc điều hành:
Tháng 10 năm 2009, ông Vũ Anh Tuấn, PGĐ điều hành Công ty được HĐQT Công ty bầu vào HĐQT và bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc điều hành thay thế ông Phạm Minh Thảo về nghỉ hưu theo chế độ.
Tháng 3 năm 2010, ông Lê Đình Trưởng và ông Bùi Như Tùng thôi tham gia HĐQT. Ông Vũ Anh Tuấn – Giám đốc điều hành được bầu giữ chức Chủ tịch HĐQT. Ông Mai Quảng Thái – PGĐ Công ty và ông Đào Đức Hy – Trợ lý giám đốc được bầu vào HĐQT thay thế ông Trưởng và ông Tùng.
Việc bầu ủy viên HĐQT và bổ nhiệm chức vụ Giám đốc điều hành được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
4. Quyền lợi của ban Giám đốc.
Công ty thực hiện trả lương cho ban Giám đốc dựa trên các quy định của Nhà nước và Tập đoàn TKV. Theo đó, tiền lương giao khoán cho Ban Giám đốc Công ty năm 2009 là: 1.269.360.000 đồng.
Ngoài tiền lương, Ban quản lý điều hành Công ty được thưởng trích từ lợi nhuận là 300 triệu đồng.
5. Số lượng CBCNV và chính sách đối với người lao động.
Tại thời điểm 31/12/2009, tổng số CBCN là: 2589 người, Công ty thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động, đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất trực tiếp, chế độ nghỉ dưỡng sức, thăm hỏi động viên, cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động... luôn được chú trọng.
VIII. Thông tin cổ đông và quản trị Công ty.
A. Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát.
1. Hội đồng Quản trị: Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của Công ty là năm (05) người. Số thành viên HĐQT độc lập là 2 người, cụ thể:
1.1. Ông Vũ Anh Tuấn: Uỷ viên HĐQT - Giám đốc điều hành
Số cổ phần đang nắm giữ: 3.060.825 cổ phần.
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: 825 cổ phần
- Đại diện sở hữu phần vốn NN: 3.060.000 CP.
1.2. Ông Lê Ngọc Tuấn: Uỷ viên HĐQT - Phó Giám đốc
Số cổ phần đang nắm giữ: 1.961 cổ phần.
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: 1.691 cổ phần
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
1. 3. Ông Lại Văn Sơn: Uỷ viên HĐQT (Không trực tiếp điều hành).
Số cổ phần đang nắm giữ: 1.706 cổ phần.
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: 1.706 cổ phần
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
1. 4. Ông Mai Quảng Thái: Uỷ viên HĐQT – Phó giám đốc.
Số cổ phần đang nắm giữ: 220 cổ phần.
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: 220 cổ phần
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
1. 5. Ông Đào Đức Hy: Uỷ viên HĐQT (Không trực tiếp điều hành)
Số cổ phần đang nắm giữ: 6.054 cổ phần.
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: 6.054 cổ phần
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
* Hoạt động của Hội đồng Quản trị:
- Ngay sau Đại hội, Hội đồng quản trị đã họp triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông và các nghị quyết thường kỳ trong năm trên cơ sở cụ thể hoá nhiệm vụ và chiến lược cho năm kế hoạch 2009.
- Ban hành 65 Nghị quyết, ra quyết định đầu tư và phê duyệt dự toán, quyết toán đầu tư phục vụ kịp thời cho việc đầu tư mua sắm phục vụ sản xuất của Công ty. Trong lĩnh vực đầu tư ra ngoài Công ty đến thời điểm ngày 31/12/2009, Công ty đầu tư góp vốn vào Công ty cổ phần Crômit Cổ định Thanh Hoá là 3,86 tỷ đồng; đầu tư vào Công ty cổ phần Cơ khí Hòn Gai là 01 tỷ đồng; đầu tư vào Công ty cổ phần Bóng đá - TKV là 300 triệu đồng; Công ty cổ phần chế tạo thiết bị TKV là 2,5 tỷ; Công ty cổ phần Alumin Nhân Cơ - TKV là: 1,6 tỷ đồng, Công ty cổ phần Hoa Sơn là: 4 tỷ đồng.
- Giao chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm cho Ban Giám đốc. Tiếp tục củng cố kiện toàn bộ máy lãnh đạo quản lý từ Công ty đến các phòng, công trường, phân xưởng. Ra các nghị quyết và ban hành các quyết định quản lý, các biện pháp giải quyết tồn đọng, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc và các giải pháp tổ chức, triển khai thực hiện và điều hành quản lý.
- Đình kỳ, Sơ kết 6 tháng, năm, kiểm điểm các mặt hoạt động công tác trong tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chỉ ra những mặt được và chưa được để có những uốn nắn, rút kinh nghiệm.
2. Ban Kiểm soát: Số lượng thành viên Ban kiểm soát của Công ty là ba (03) người. Số thành viên Ban kiểm soát độc lập là 1 người, cụ thể:
2. 1. Ông Hoàng Việt Thanh: Trưởng ban KS (Nhân sự của TKV)
Số cổ phần đang nắm giữ: Không
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: Không
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
2. 2. Ông Nguyễn Tiến Nhương: Uỷ viên Ban kiểm soát
Số cổ phần đang nắm giữ: 1101 cổ phần
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: 1101
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
2. 3. Bà Dương Thị Thu Phong: Uỷ viên Ban kiểm soát
Số cổ phần đang nắm giữ: Không.
Trong đó : - Sở hữu cá nhân: Không
- Đại diện sở hữu phần vốn nhà nước: Không
* Hoạt động của Ban kiểm soát: Trong năm 2009, BKS đã thực hiện tốt chức năng của mình, như: Giám sát Hội đồng Quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính; Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm và sáu tháng của Công ty báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.
3. Thù lao HĐQT và BKS: Được hưởng thù lao theo Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông thường niên năm 2009 với tổng số tiền là: 118.895.400 VNĐ (Một trăm mười tám triệu, tám trăm chín năm ngàn, bốn trăm đồng chẵn).
4. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên HĐQT:
1 Tập đoàn TKV: 3.060.000 cổ phần, chiếm 51 %,
2 Ông Vũ Anh Tuấn 925 cổ phần, chiếm 0,015%
3 Lê Ngọc Tuấn 1.691 cổ phần, chiếm 0,027%
4 Lại Văn Sơn 1.706 cổ phần, chiếm 0,028%
5 Mai Quảng Thái 220 cổ phần, chiếm 0,0037%
5 Đào Đức Hy 6.054 cổ phần, chiếm 0,101%
Cộng 3.070.596 cổ phần, chiếm 51,17%
* Trong năm, Công ty không có các giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người liên quan:
B. Các dữ liệu thống kê về cổ đông tính đến thời điểm 25/2/2010.
Có biểu chi tiết kèm theo.
Trên đây là toàn văn báo cáo thường niên năm 2009 theo Phụ lục số II Thông tư số 09/2010/TT-BTC ngày 15/1/2010 của Bộ Tài Chính, Công ty cổ phần Than Núi Béo- TKV xin báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước và các cổ đông.
|
Nơi nhận :
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (số 164 Trần Quang Khải, Hà Nội);
- Sở GDCK Hà Nội (81 Trần Hưng Đạo, Hà Nội);
- Thành viên HĐQT, BKS;
- Phòng CNTH (đăng trên website)
- Lưu VP, HĐQT
|
CHỦ TỊCH HĐQT - GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Vũ Anh Tuấn |